Bạn đã quyết định chọn ngành, nghề kinh doanh là kinh doanh bất động sản để đăng ký thành lập công ty? Vậy tại bài viết này, LUẬT THỐNG NHẤT sẽ tư vấn cho bạn về các điều kiện, thủ tục pháp lý mà bạn phải đáp ứng và tuân thủ khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ban hành ngày 25/11/2014 (“Luật Kinh doanh bất động sản”) như sau:

I. Điều kiện kinh doanh bất động sản

Kinh doanh bất động sản là một trong các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014. Vì thế, các cá nhân, tổ chức muốn thành lập công ty kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản thì: “Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.”

 

Theo Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành 10/09/2015 ( “Nghị định 76”) quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản, thì điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản bao gồm:

1. Quy định về thành lập công ty và vốn pháp định:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các trường hợp sau:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên quy định tại Điều 5 Nghị định 76;

(Điều 5 Nghị định 76 quy định: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).
  • Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Các cơ quan, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình);

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.

2. Doanh nghiệp thành lập công ty kinh doanh bất động sản phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, sự chính xác của số vốn pháp định đăng ký:

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thuộc diện có vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định.

Theo Điều 4 Nghị định 76 mức vốn pháp định này được xác định căn cứ vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải làm thủ tục đăng ký xác nhận về mức vốn pháp định.

3. Các điều kiện khác:

Ngoài các điều kiện pháp lý nêu trên, thì tùy vào từng hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản thì tổ chức, cá nhân còn phải  đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 62 Luật kinh doanh bất động sản:

+) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

+) Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

+) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

 

  • Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản theo Điều 69 Luật Kinh doanh bất động sản thì:

+) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.

+) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

+) Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.

 

  • Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản theo Điều 75 quy định:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản phải thành lập doanh nghiệp. Trường hợp kinh doanh dịch vụ quản lý nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở thì phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Xem thêm Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp

II. Thành lập công ty kinh doanh bất động sản

1. Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản:

a) Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Điều lệ Công ty.

c) Danh sách Cổ đông sáng lập Công ty cổ phần hoặc Danh sách thành viên Công ty TNHH có hai thành viên trở lên.

d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78 đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân như sau:

+) Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+) Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;

  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức quy định tại Điều 10 Nghị định số 78 như sau:

+) Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+)  Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực;

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

e) Bản sao chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản và sàn giao dịch bất động sản.

2. Trình tựthủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản: theo quy định tại Điều 27, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/9/2015

 

Trên đây là các quy định pháp luật về các điều kiện và thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản. Nếu Quý khách cần thêm thông tin hoặc muốn được tư vấn chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại và địa chỉ sau đây:

 

LUẬT THỐNG NHẤT

Hà Nội, Sài Gòn, Nha Trang liên hệ: 086 844 3566 (luatthongnhat@gmail.com).